Holy Martyrs of Vietnam Parish
915 S. Wakefield Street, Arlington, VA 22204,
Phone: (703) 553-0370, Fax: (703) 553-0371, E-mail: cttd.vn@verizon.net

Trang Ðầu | Tiểu Sử Các Thánh | Lịch Sử Giáo Xứ | Vườn Trẻ | Nối Kết | Phân Ưu | Bảo Trợ | Liên Lạc | Trường Việt Ngữ
Home | The Martyrs of Vietnam | Parish History | Child Enrichment Center | Links | Condolence | Sponsors Webmaster | How to Install Unicode Fonts


Parish Office


Parish Information


Parish Bulletin
Minute of Meeting

Ministries

Religious Education

Parish Pictures

Application Forms
 

Các Thánh Tử Ðạo Việt Nam
(Holy Martyrs of Vietnam)


- Lời Mở Ðầu
1. Almatĩ, Pedro (Bình)
2. Berrio-Ochoa, Valentín (Vinh)
3. Bonnard, Jean-Louis
4. Tống Viết Bường
5. Cai Tả, Jose
6. Ða Minh Cẩm
7. Nguyễn Cần
8. Hòang Lương Cảnh
9. Castaneda, Jacinto (Gia)
10. Ðỗ Văn Chiểu
11. John Baptist Cỏn
12. Cornay, Jean-Charles Tân)
13. Cuénot, Étienne-Théodore
14. Matthêu Nguyễn Ðắc
15. Phêrô Ða
16. Ðinh Ðạt
17. Gioan Ðạt
18. Nguyễn Văn Ðệ
19. Delgado, Ignacio
20. Diaz Sanjurjo, José
21. Nguyễn Ðich
22. Nguyễn Thế Ðiểm
23. Ðịnh Viết Dụ
24. Võ Văn Duệ
25. Dumoulin-Borie, Pierre
26. Trần An Dũng Lạc
27. Ðinh Văn Dũng
28. Paul Dương
29. Trương Văn Ðường
30. Vincent Dương
31. Fernandez, José
32. Gagelin, François
33. Lê Văn Gấm
34. Garcia Sampedro, Melchoir
35. Gil de Federic (Tế)
36. Ðaminh Nguyễn Văn Hạnh
37. Phaolô Hạnh
38. Ðaminh Henares Minh
39. Jêrônimô Hermosilla (Liêm)
40. Giuse Ðỗ Quang Hiến
41. Phêrô Nguyễn Văn Hiếu
42. Simon Phan Ðắc Hòa
43. Gioan Ðoàn Trinh Hoan
44. Lôrensô Nguyễn Văn Hưởng
45. Augustinô Phan Viết Huy
46. Ðaminh Huyện
47. Micae Hồ Ðình Hy
48. Phanxicô Jaccard (Phan)
49. Ðaminh Phạm Trọng Khảm
50. Giuse Nguyễn Duy Khang
51. Phêrô Khanh
52. Phaolô Phạm Khắc Khoan
53. Phaolô Võ Ðăng Khoa
54. Tôma Khuông
55. Matthêô Alonzo-Leciniana (Ðậu)
56. Vinh-sơn Lê Quang Liêm
57. Luca Vũ Bá Loan
58. Phaolô Lê Văn Lộc
59. Giuse Nguyễn Văn Lựu
60. Phêrô Nguyễn Văn Lựu
61. Ðaminh Hà Trọng Mạo
62. Ðaminh Mầu
63. Giuse Marchand (Du)
64. Phanxicô Xaviê Hà Trọng Mậu
65. Philiphê Phan Văn Minh
66. Augustinô Nguyễn Văn Mới
67. Micae Nguyễn Huy Mỹ
68. Phaolô Nguyễn Văn Mỹ
69. Giacôbê Ðỗ Mai Năm
70. Anrê Nguyễn Kim (Thông) Năm Thuông
71. Phêrô Phanxicô Néron (Bắc)
72. Phaolô Nguyễn Ngân
73. Giuse Nguyễn Ðình Nghi
74. Lôrensô Ngôn
75. Ðaminh Nguyên
76. Ðaminh Nhi
77. Ðaminh Ninh 
78. Emanuen Lê Văn Phụng
79. Phêrô Ðoàn Công Quý
80. Antôn Nguyễn Hữu Quỳnh (Nam)
81. Augustine Schoeffler (Ðông)
82. Gioan Baotixita Ðinh Văn Thành
83. Anê Lê Thị Thành (Bà Ðê)
84. Nicôla Bùi Ðức Thể
85. Giuse Lê Ðăng Thị
86. Phêrô Trương Văn Thi
87. Mactinô Tạ Ðức Thịnh
88. Tôma Trần Văn Thiện
89. Luca Phạm Trọng Thìn
90. Máctinô Thọ
91. Phêrô Thuần
92.  Phaolô Lê Bảo Tịnh
93. Ðaminh Toái
94. Tôma Toán
95. Ðaminh Trạch (Ðoài)
96. Êmanuen Nguyễn Văn Triệu
97. Anrê Trần Văn Trông
98. Phêrô Vũ Văn Truật
99. Phanxicô Trần Văn Trung
100. Giuse Tuân (LM)
101. Giuse Tuân
102. Phêrô Nguyễn Bá Tuần
103. Giuse Túc
104. Phêrô Nguyễn Khắc Tự
105. Phêrô Nguyễn Văn Tự
106. Ðaminh Tước
107. Anrê Tường
108. Vinh-Sơn Tường
109. Phêrô Lê Tùy
110. Ðaminh Bùi Văn Úy
111. Giuse Nguyễn Ðình Uyển
112. Phêrô Ðoàn Văn Vân
113. Giuse Thêophanô Vénard Ven
114. Giuse Ðặng Ðình Viên
115. Stêphanô Nguyễn Văn Vinh
116. Ðaminh Nguyễn Văn Xuyên
117. Vinh Sơn Ðỗ Yến
- Cước Chú
- Tài Liệu Tham Khảo

Martyrs of Vietnam

Introduction:

An-rê Trần Anh Dũng, A.k.a. Andrew Dung-Lac and 116 Companions, martyrs of Tonkin; martyrs of Indo-China; d. 18th-19th centuries. Canonized 19 June 1988 by Pope John Paul II.

Not long after the Portuguese discovered Vietnam, Christianity was introduced in 1533 by a certain Inigo (Ignatius), seemingly a European religious on his way to China, who remained in Vietnam for 2 years. Other missionaries labored intermittently in this little-frequented region for several decades. The Jesuits opened the first stable mission in 1615 at Da Nang (Annam) with the arrival of the Neopolitan Francesco Buzomi and Portuguese Diego Carvalho. They ministered to Japanese converts who, like themselves, had been driven from Japan by persecution.

Alexander de Rhodes, SJ (1591-1660), the "apostle of Vietnam," arrived in 1624, and in 1627 went to Hà Nội, capital of Tonkin in what is now North Vietnam. His success was extraordinary. The first year he baptized the king's sister and 1,200 adults; in the next 2 years, 5,500. In 1630, he was expelled and the first Christian (unnamed) was beheaded for the faith. Rhodes returned to Vietnam from where he reported 100,000 Vietnamese Catholics in 1639. In 1645, he was banished again, returned to France, and founded the Paris Seminary for Foreign Missions. The influx of new missionaries from the Society for Foreign Missions led to a period of swift growth; in 1658, there were 300,000 Catholics in Tonkin alone. The first seminary opened in 1666, and the first 2 native priests were ordained in 1668. A native religious congregation of women, the Lovers of the Cross (Amantes de la Croix), began in 1670.

Sporadic persecutions occurred up to 1698, when the first severe one erupted. Others followed (notably 1712, 1723, and 1750) during which at least 100,000 Christains, including the first of the canonized (Gil and Lenziniana, 1745), were martyred. A temporary peace took effect when the vicar apostolic arranged a treaty (1787) between France and a pretender to the Vietnamese throne, Nguyễn-Ánh, who was given French military aid to become Emperor Gialong (1806). His Annamite successors (Minh Mang and Tu-Dúc) increased the ferocity of the persecutions in 1820-41. Minh banished all foreign missionaries and required Vietnamese Christians to apostatize by trampling a crucifix underfoot. After abating for a time, in 1847, suppression of Christianity was renewed when the emperor suspected foreign missionaries and Vietnamese Christians of aiding in the rebellion of one of his sons. Christians were marked on their faces with the words tà đạo ("false religion"); husbands were separated from their wives, and children from their parents. During the 19th century, between 100,000 and 300,000 Christians suffered for their faith, including most of those canonized. Catholic resistance, shown notably in hiding priests, was heroic. In the 5 years between 1857 and 1862, it is estimated that more than 5,000 faithful were martyred in addition to 215 native priests and nuns, and about 40,000 Catholics were dispossessed and exiled from their home regions. In 1917 no less than 2,078 causes from this last group were introduced; a representative sample of 25 were beatified in 1951.

Although the records of most who suffered have been destroyed, a total of 117—including 96 Vietnamese, 11 Spanish Dominicans, and 10 French members of the Paris Society for Foreign Missions(Missions Etrangères de Paris) (MEP)—were canonized. Among them were 8 bishops, 50 priests (15 Dominicans, 8 members of the Paris Foreign Mission Society, 27 seculars), 1 seminarian, and 58 lay people (9 Dominican tertiaries and 17 catechists) martyred in Tonkin (in what was North Vietnam), Cochin-China (South Vietnam), and Annam (parts in North and South Vietnam). The majority (76) were beheaded but 21 were suffocated, 9 died from their tortures, 6 burnt alive, and 5 mutilated. The names of this representative sample of 117 martyrs follows. These martyrs were beatified on four separate occasions: 64 in 1900 by Pope Leo XIII; 8 in 1906 by Pope Pius X (all Dominicans); 20 in 1909 also by Pius X; and 25 in 1951 by Pope Pius XII.

Các Thánh Tử Ðạo Việt Nam

Lời Mở Ðầu:

Thánh An-rê Dũng Lạc, và 116 vị thánh Việt Nam, tử đạo tại Việt Nam trong các thế kỷ 18 và 19, được Ðức Thánh Cha Giaon Phaolô II phong thánh ngày 19 tháng 6, năm 1988.

Ngay sau khi cac nhà truyền giáo Bồ Ðào Nha khám phá ra Việt Nam, đạo Công Giáo được đưa vào Việt Nam bởi một giáo sĩ tên I-nhã năm 1533, có lẽ là một giáo sĩ Âu Tây trên đường đi Trung Hoa, và ghé lại Việt Nam hai năm. Các nhà truyền giáo khác cũng hoạt động vất vả tại miền đất ít người lui tới này trong mấy chục năm. Các linh mục Dòng Tên mở cơ sở truyền giáo đầu tiên năm 1615 tại Ðà Nẵng với cha Francesco Buzomi người Ý và cha Dieogo Carvalho người Bồ. Họ chăm sóc cho các giáo dân người Nhật, cũng như họ, đã bị đuổi ra khỏi nước Nhật vì bị đàn áp.
A Lịch Sơn Ðắc Lộ, dòng Tên (1591-1660), vị "tông đồ của Việt Nam" tới năm 1624, và năm 1627 đi Hà Nội. Ngài thành công lạ thường. Năm đầu, ngài rửa tội cho em gái của Nhà Vua và 1200 người lớn, trong hai năm sau 5.500 người. Năm 1630, người bị trục xuất, và một giáo dân đầu tiên (không rõ tên) bị sử trảm vì đức tin. LM Ðắc lộ trở lại Việt Nam nơi ngài bá cáo có 100.000 nguời công giáo năm 1639. Năm 1645, ngài bị đuổi một lần nữa, ngài trở về Pháp và thành lập Hội Truyền Giáo Ba Lê cho việc truyền giáo ngoại quốc. Con số đông đảo các nhà truyền giáo mới của Dòng Truyền Giáo Ngoại Quốc này khiến cho có một giai đoạn bành trướng nhanh chóng; năm 1658, riêng Bắc Việt có 300.000 người công giáo. Chủng viện đầu tiên được mở năm 1666, và hai linh mục bản xứ đầu tiên được chịu chức năm 1668. Một dòng nữ bản xứ được thành lập, đó là Dòng Mến Thánh Giá năm 1670.
Các sự đàn áp lẻ tẻ xẩy ra cho tới năm 1698 thì các cuộc đàn áp dữ dội bùng nổ. Các cuộc đàn áp khác theo sau (đáng ghi là 1712, 1723, và 1750) trong giai đoạn này ít ra cũng có 100.000 người công giáo, kể cả người đầu tiên được phong thánh (Gil và Lenziniana, 1745), chịu tử đạo. Một thời kỳ bình yên tạm thời tiếp theo nhờ sự dàn xếp của vị thừa sai qua một hiệp ước năm 1787 giữa Pháp và vị vua sắp lên ngôi là Nguyễn-Ánh, được viện trợ quân sự của Pháp để trở thành Hoàng Ðế Gia Long (1806). Hai vua kế vị (Minh Mang và Tự-Ðức) gia tăng sự tàn khốc của các cuộc đàn áp vào các năm 1820-41. Vua Minh Mạng trục xuất tất cả các giáo sĩ ngoại quốc và ra sắc chỉ cho tất cả người công giáo Việt Nam phải bỏ đạo bằng cách bước qua thập giá. Sau khi ngơi được một thời gian, năm 1847, việc đàn áp đạo Công Giáo lại tái diễn khi nhà vua nghi ngờ các giáo sĩ ngoại quốc và giáo dân Việt Nam trợ giúp sự nổi loạn của một thái tử. Người Công Giáo bị khắc trên mặt hai chữ tà đạo; chồng vợ bị ly tán, con cái bị tách rời khỏi cha mẹ. trong thế kỷ 19, từ 100.000 đến 300.000 người chịu bách hại, kể cả đa số những người được phong thánh. Sự chống lại của người công giáo đáng ghi nhận qua việc che dấu các linh mục thật là quả cảm. Trong năm năm từ 1857 đến 1862, có khoảng trên 5.000 tín đồ chịu tử đạo, cộng với 215 linh mục và nữ tu bản xứ, và có khoảng 40.000 người công giáo bị tước hết quyền sở hữu, và bị đầy ra khỏi nơi họ sinh sống. Năm 1917 hơn 2.078 trường hợp trong nhóm này được mang ra trình bày; và một con số trượng trưng 25 người được phong Á Thánh năm 1951.
Mặc dầu hồ sơ của đa số những người chịu bách hại đã bị tiêu hủy, tất cả có 117 vị, trong đó có 96 người Việt, 11 cha Ða Minh người Tây Ban Nha, và 10 giáo sĩ người Pháp thuộc Hội Thừa Sai Ba Lê đã được phong thánh. Trong số đó có 8 Giám Mục, 50 linh mục (15 cha Ða Minh, 8 cha Hội Thừa Sai Ba Lê, 27 cha triều), 1 chủng sinh, và 58 giáo (9 người Dòng Ba Ða Minh, và 17 thầy giảng) tử đạo tại Bắc Hà, Trung Phần và Nam Phần. Ða số bị sử trảm (chặt đầu) (76), nhưng 21 nguờ bị xử giảo (thắt cổ) chết, 9 chết vì bị tra tấn, 6 bị thiêu sống, và 5 bị lăng trì (phân thây). Tên của các vị thánh tử đạo này được liệt kê sau đây. Các vị thánh này được phong Á thánh trong bốn kỳ khác nhau: 64 vị năm 1900 bời Ðức Giáo Hoàng Lêo XIII; 8 vị năm 1906 bởi Ðức Giáo Hoàng Piô X (tất cả đều là Ða Minh); 20 năm 1909 cũng bởi Ðức Giáo Hoàng Piô X; và 25 năm 1951 bởi Ðức Giáo Hoàng Piô XII.

1. Almatĩ, Pedro (Phêrô Almato Bình), Dominican priest; b. 1830 at Sassera (Vich), Spain; d. 1 Nov. 1, 1861, at Hải Dương, Tonkin. He was first sent to the Philippines upon his profession as a Dominican. Thereafter he was sent to Ximabara under St. Jerome Hermosilla, with whom he was beheaded. Beatified 1906. Phêrô Almato Bình, Linh Mục Ða Minh; sanh 1830 tại Sassera (Vich), Tây Ban Nha; chết 1/11/1861, tại Hải Dương. Ngài được sai đi Phi Luật Tân trước hết khi đượïc khấn dòng Ða Minh. Sau đó được gửi Ximabara với thánh Jerome Hermosilla, cùng với vị này, ngài đã bị xử trảm (chém đầu), phong á thánh năm1906.
2. Berrio-Ochoa, Valentín (Valentine Berriochoa, Valentinô Berrio-Ochoa Vinh), Dominican bishop of Central Tonkin; b. 1827 at Ellorio (Vitoria), Spain; d. 1 Nov. 1861 at Hải Dương, Tonkin. Following his profession in the Order of Preachers, he was sent to the Philippines, where he was known as an especially devout member of the order. In 1858, he was consecrated titular bishop of Tonkin and appointed vicar apostolic. Upon his arrival in Vietnam, he faced persecution by the government and worked in extremely difficult conditions. Like his Master, the bishop was betrayed by one of his own who had apostatized. In 1861, he was arrested, degraded, imprisoned, tortured, and beheaded with Bishop Hermosilla and Fr. Almatĩ. For a time St. Valentine's cause was separated from the group because his intercession was credited with several miracles. Beatified 1906. Valentinô Berrio-Ochoa Vinh, Giám Mục Ða Minh địa phận Ðàng Ngoài, sanh 1827 tại Ellorio (Vitoria), Tây Ban Nha; chết 1/11/1861 tại Hải Dương. Sau khi được khấn dòng Các Nhà TruyềnGiáo, ngài được gửi đi Phi Luật Tân, ở đây ngài được nổi tiếng là một linh mục sốt sắng của nhà dòng. Năm 1858, ngài được phong làm Giám Mục Ðàng Ngoài. Khi đến Việt Nam, ngài bị đàn áp và hoạt động rất khó khăn. Cũng như Chúa Giêsu, Ðức Gám Mục bị một đồ đệ phản. Năm ngày 1/11/1861, ngài bị bắt, bị bôi nhọ, bị giam, bị tra tấn và bị xử trảm (chém đầu), cùng với Ðức Giám Mục Hermosilla và Linh mục Almatĩ. Trong một thời gian, vụ án phong thánh Valentin bị tách ra khỏi nhóm vì việc trình bầy cho ngài có nhiều phép lạ trợ giúp. Ngài được phong Á Thánh năm 1906.
3. Bonnard, Jean-Louis (John Louis Bonnard Hương), priest; b. 1824 at Saint-Christo-em-Jarez, France; d. 1 May 1852 Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin. He was a attached to the MEP during his work in Annam. While awaiting execution, he wrote a letter of farewell to his family. He was beheaded at the age of 28. Beatified 1900. Gioan Lu-i Bô-na Hương, linh mục; sanh 1824 tại Saint-Christo-em-Jarez, Pháp; chết 1/5/1852 tại Nam Ðịnh. Ngài trực thuộc vào Hội Thứaa Sai Ba Lê trong khi hoạt động tại Trung Phần. Trong khi chờ bị tử hình, ngài viết thư từ biệt gia đình. Ngài bị chết chém năm Hè tuổi. Phong Á Thánh năm 1900.
4. Buong Tong Viet, Paul (Paul Doi Buong, Paul Tong Viet Buong, Phaolô Tống Viết Bường), soldier; b. in Phủ Cam, Huế (Cochin-China); d. Oct. 23, 1833, in Thợ Ðúc. He was the captain of the Emperor Minh-Mệnh's bodyguard. As a Christian he became attached to the MEP. He was arrested in 1832, degraded, and suffered for months before he was beheaded. Beatified 1900. Feast: Oct. 22. Phaolô Tống Viết Bường, quan thị vệ; sanh tại Phủ Cam, Huế; chết 23 tháng 10, 1833, tại Thợ Ðúc. Ngài là quan cận vệ của Vua Minh-Mệnh. Khi theo đạo ngài thuộc Hội Thừa Sai Balê. Ngài bị bắt năm 1832, bị cách chức, và bị tra tấn nhiều năm trước khi bị xử trảm (chém đầu) Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 22 tháng 10.
5. Cai Ta, José (Joseph Cai Ta, Giuse Phạm Trọng Tả), soldier; b. 1800 at Quần Cống, Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin; d. 13 Jan. 1859, in Nam Ðịnh. He was tortured to death. Beatified 1951. Giuse Phạm Trọng Tả, cai tổng; sanh 1800 tại Quần Cống, Nam Ðịnh; chết 13/1/1859, tại Nam Ðịnh. Ngài bị tra tấn đến chết, phong Á Thánh năm 1951.
6. Cam, Dominic (Ðaminh Cấm), priest, Dominican tertiary; b. at Cẩm Chương, Bắc Ninh, Tonkin; d. 3 March 1859, at Hưng Yên, Tonkin. Beatified 1951. Ða Minh Cấm, linh mục, Dòng Ba Ða Minh, sanh tại Cẩm Chương, Bắc Ninh; chết 3 tháng 3, 1859 tại Hưng Yên. Phong Á Thánh 1951
7. Can Nguyen, Francisco Javier (Francis Xavier Can, Phanxicô Xaviê Cần), lay catechist; b. 1803 at Sơn Miêng (Sou-Mieng), Hao Ðông, West Tonkin; d. 20 Nov. 1837, at Cầu Giấy, Tonkin. He was a catechist for the fathers of the MEP. Strangled in prison. Beatified 1900. Phanxicô Xaviê Cần, thầy giảng; sanh 1803 tại Sơn Miêng, Hà Ðông; chết 20/11/1837, tại Cầu Giấy. Ngài là một thầy giảng cho các linh mục của Hội Thừa Sai Balê. Chịu xử giảo (thắt cổ) trong tù. Phong Á Thánh 1900.
8. Canh Luong Hoang, José (Joseph Cahn, Giuse Hoàng Lương Cảnh), physician, Dominican Tertiary; b. ca. 1763-1765 at Làng Văn, Bắc Giang, Tonkin; d. 5 Sept. 1838, at Bắc Ninh, Tonkin. Beheaded. Beatified 1900. Giuse Hoàng Lương Cảnh, y sĩ, trùm họ, Dòng Ba Ða Minh; sanh khoảng 1763-1765 tại Làng Văn, Bắc Giang; chết 5/9/1838, tại Bắc Ninh. Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900.
9. Castaneda, Jacinto (Jacinto Castaneda Gia), Dominican priest; b. 1743 at Sétavo (Valencia), Spain; d. 7 Nov.1773 at Ðồng Mơ, Tonkin. After his profession as a Dominican, he was sent to the Philippines. An extant account tells of the difficulties of their sailing across the Atlantic, their march across Mexico, and a difficult final voyage across the Pacific. When they finally arrived, Manila was in the hands of the English. After months of searching for his Dominican brothers, he located the community and was ordained. Thereafter he travelled by ship another 66 days to China, from where he was deported to Tonkin. His ministry lasted for only a very short time before he was arrested and imprisoned for 3 years. He was beheaded with St. Vincent Liem. Beatified 1906. Catanhêđa, Jacinto Gia, linh mục Ða Minh; sanh 1743 tại Sétavo (Valencia), Tây Ban Nha; chết 7/11/1773 tại Ðồng Mơ. Sau khi khấn dòng Ða Minh, ngài được gửi đi Phi Luật. Ðược ghi chép đầy đủ về chuyển vượt biển khó khăn của ngài qua Ðại Tây Dương, hành trình đường bộ băng ngang qua Mễ Tây Cơ, và một chuyến hải hành khó khăn khác trên Thái Bình Dương. Khi đến được Manila, cha bị rơi vào tay người Anh. Sau một tháng trời tìm kiếm các người anh em Ða Minh, cha đã gặp được họ và được chịu chức thày cả. Sau đó ngài phải đi tầu mất Thereafter ngày mới tới được Trung Hoa, nơi đây ngài bị trục xuất sang Bắc Việt. Thời gian truyền giáo của ngài rất ngắn ngủi trước khi ngài bị bắt và cầm tù trong 3 năm. Ngài bị xử trảm (chém đầu) cùng với Thánh Vinh Sơn Liêm. Phong Á Thánh 1906.
10.Chieu van Do, Francisco (Francis Chien, Francis Do van Chieu, Phanxicô Ðỗ Văn Chiểu), Dominican tertiary, lay catechist; b. ca. 1796-97 at Trung Lễ, Liên Thủy, Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin; d. 12 June  1838 at Nam Ðịnh. Francis aided the Dominican priests in their Vietnamese mission. He was captured in the village of Kien-lao with Bishop Dominic Henares, whom he was serving as catechist, and beheaded with him. His remains were also retrieved by Christians seeking their preservation. Beatified 1900. Feast: 25 June. Phanxicô Ðỗ Văn Chiểu, Dòng Ba Ða Minh, thầy giảng; sanh khoảng 1796-97 tại Trung Lễ, Liên Thủy, Nam Ðịnh; chết 12/6/1838 tại Nam Ðịnh. Ngài giúp các cha Ða Minh trong việc truyền giáo tại Việt Nam. Ngài bị bắt tại tỉnh Kiên-Lao cùng với Ðức Giám Mục Dominic Henares, ngài giúp ÐGM dạy giáo lý, và chịu xử trảm (chém đầu) cùng với ÐGM. Hài cốt của ngài đã được giáo dân thu lượm và tồn trữ. Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 25 tháng 6.
11. Con, John Baptist (Gioan Baotixita Cỏn), married man, lay catechist; b. 1805 at Kẻ Báng, Nam Ðịnh (near Hà Nội, Tonkin); d. 8 Nov. 1840, at Bảy Mẫu, Tonkin. Beheaded. Beatified 1900. Feast: 7 Nov. Gioan Baotixita Cỏn, lý trưởng, có vợ, thầy giảng; sanh 1805 tại Kẻ Bàng, Nam Ðịnh; chết 8/11/1840, tại Bảy Mẫu. Xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 7 tháng 11
12. Cornay, Jean-Charles (John Cornay, John Corny, Jean-Charles Cornay Tân), priest; b. 1809 at Loudun (Poitiers), France; d. 20 Sept. 1837, at Sơn Tây, Annam. Cornay worked in Annam as a member of the MEP. He was arrested at Ban-no, Tonkin. He had been "framed" by the wife of a brigand chief, who had planted weapons in a plot of land that he cultivated. Thereafter Cornay was kept in a cage for 3 months and taken out only to be bound and brutally beaten. He was compelled to use his fine voice to sing to his captors. He was cut into pieces. Beatified 1900. 8 Feb. Jean-Charles Cornay Tân, linh mục; sanh 1809 tại Loudun (Poitiers), Pháp; chết 20/9/1837, tại Sơn Tây. Cha Tân hoạt động tại Bắc Phần như một giáo sĩ của Hội Thừa Sai Balê. Cha bị bắt tại Bản-no. Cha bị vợ của một tướng cướp gài bẫy, người này dấu vũ khí trong thửa ruộng cha cầy cấy. Từ đó cha bị nhốt trong cũi trong ba tháng, và chỉ được thả ra để đi trói buộc và tra tấn. Ngài bị bắt phải hát cho các tên cai ngục, vì giọng của ngài rất hay. Ngài bị phânthay làm nhiều mảnh. Phong Á Thánh 1900. Ngày lễ: 8 tháng 2.
13. Cuénot, Étienne-Théodore (Stephen Cuénot, Étienne-Théodore Cuénot Thể), bishop, vicar apostolic; b. 1802 at Beaulieu, Besançon, France; d. 14 Nov. 1861, at Bình Ðịnh, Cochin-China. He was ordained, became a member of the MEP, and was sent to Annam. In 1833, he was appointed vicar apostolic of East Cochin-China and consecrated bishop in Singapore. He labored in the missions, establishing three vicarates during his 25-year episcopate. When the persecutions heightened he was safely hidden until he had to emerge for water at which time he was arrested. He died of dysentery just before the edict for his execution arrived. Beatified 1909. Feast: 8 Feb. Stêphanô-Théodore Cuénot Thể, Giám Mục; sanh 1802 tại Beaulieu, Besançon, Pháp; chết 14/11/1861, tại Bình Ðịnh. Ngài được thụ phong limh mục, trở thành một giáo sĩ của Hội Thừa Sai Balê, được gửi sang Trung Phần. Năm 1833 được bổ nhiệm làm Ðại Diện Tông Tòa Miền Tây và tấn phong Giám Mục Singapore.
Ngài cố gắng hoạt động, thành lập 3 giáo hạt trong thời gian 25 làm giám mục. Khi việc đàn áp gia tăng, ngài được ẩn náu an toàn cho tới khi phải lộ diện để tìm nước uống và bị bắt. Ngài chết rũ tù vì bệnh kiết lỵ ngay trước khi có lệnh xử tử ngài. Phong Á Thánh 1909. Ngày Lễ: 8 tháng 2
14. Dac Nguyen, Matthew (Matthew Nguyễn Văn Phượng, Matthew Phuong, Matthêô Nguyễn Văn Ðắc (Phượng)), lay catechist; b. ca. 1801 at Kẻ Lai (Ke-lay), Quảng Bình, Cochin-China; d. 26 May 1861, near Ðồng Hới, N. Cochin-China. Like Andrew Dũng-Lạc, he used an alias. Beheaded. Beatified 1909. Matthêô Nguyễn Văn Ðắc (Phượng), trùm họ, thầy giảng; sanh khoảng 1801 tại Kẻ Lai, Quảng Bình, chết 26/5/1861, gần Ðồng Hới. Cũng như Anrê Dũng-Lạc, ngài dùng tên hiệu. Bị xử trảm (chết chém). Phong Á Thánh 1909.
15. Da, Peter (Peter Dai, Phêrô Ða), lay catechist; b. at Ngọc Cục, Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin; d. 17 June 1862, in Nam Ðịnh. He was burnt alive in a bamboo hut with two Catholic fishermen. Beatified 1951. Phêrô Ða, thầy giảng; sanh tại Ngọc Cục, Nam Ðịnh; chết 17/6/1862, tại Nam Ðịnh. Ngài bị thiêu sống trong một lều tre cùng với hai người dân chài Công Giáo. Phong Á Thánh 1951.
16. Dat Dinh, Domingo Nicolas (Dominic Nicholas Dat, Ðaminh Ðinh Ðạt), soldier; b. 1803 in Phú Nhai, Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin; d. July 18, 1838, in Nam Ðịnh. When it was discovered that St. Dominic was a convert to Christianity, he was arrested, and stripped of his military position for embracing the faith. He may have been a Dominican tertiary. Strangled. Beatified 1900. Ðaminh Ðinh Ðạt, binh sĩ; sanh1803 tại Phú Nhai, Nam Ðịnh; chết 18/7/1838, tại Nam Ðịnh. Khi người ta khám phá rằng ngài là một người tân tòng, ngài bị bắt, bị tước bỏ chức vụ vị đức tin công giáo. Ngài có thể thuộc Dòng Ba Ða Minh. Chịu xử giảo (thắt cổ) chết. Phong Á Thánh 1900.
17. Dat, Juan (John Dat, Gioan Ðạt), priest; b. ca. 1764 in Ðồng Chuối, Thanh Hóa, West Tonkin; d. 28 Oct. 1798, in West Tonkin.  Dat, described as a man of great serenity, was ordained to the priesthood in 1798. Following his arrest as an outlawed priest, he was held in captivity for 3 months, then beheaded. He and Emmanuel Trieu were the first Vietnamese diocesan priests for whose martyrdom a written account has been preserved. Beatified 1900. Gioan Ðạt, linh mục; sanh khoảng 1764 tại Ðồng Chuối, Thanh Hóa; chết 28/10/1798. Thánh Ðạt, được mô tả là một người rất bình thản, được thụ phong linh mục năm 1798. Sau khi bị bắt vì tội làm linh mục bất hợp pháp, ngài bị tù 3 tháng, rồi bị xử trảm (chém đầu). Ngài và thánh Emmanuel Triệu là những vị linh mục triều đầu tiên mà cuộc tử đạo đã được ghi chép và lưu trữ. Phong Á Thánh 1900.
18. De Van Nguyen, Tomas (Thomas De, Tôma Nguyeễn Văn Ðệ), tailor, Dominican tertiary; b. 1810, in Bồ Trang, Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin; d. 19 Dec. 1839, in Cổ Mễ, Tonkin. He was strangled with four Dominic Uy, Francis Xavier Mau, Stephen Vinh, and another companion for giving shelter to the missionaries. Beatified 1900. Tôma Nguyễn Văn Ðệ, thợ may, Dòng Ba Ða Minh; sanh 1810, tại Bồ Trang, Nam Ðịnh, chết 19/12/1839, tại Cổ Mễ . Ngài bị xử giảo (thắt cổ) chết cùng với bốn người khác, trong đóa có Ðaminh Uy, Phanxicô Xaviê Mầu, Stêphanô Vinh và một người khác vì che dấu các vị thừa sai. Phong Á Thánh 1900.
19. Delgado, Ignacio (Ignatius Delgado, Clemente Ignatius Delgado, Clememté Ignaxiô Delgaho Hy); Dominican bishop of East Tonkin; b. ca. 1761 at Villa Felice, Spain; d. 21 July 1838, at Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin. Most of the information on Delgado derives from the decree of condemnation. After professing himself as a Dominican, he was sent to the Tonkinese mission, where he labored for nearly 50 years and was appointed vicar apostolic of East Tonkin. He had been hidden in the village of Kien-lao until he was betrayed through the artful questioning of a young boy. The bishop was locked in a cage. When questioned he answered truthfully about himself but would reveal nothing about other Christians. For this the 76-year-old bishop died of dysentery and hunger in a cage exposed to the summer sun and the taunting of onlookers. After his death soldiers cut off his head and tossed his remains into the river, where they were recovered by fishermen and honorably buried by Jerome Hermosilla. Beatified 1900. Feast: 11 July. Clêmentê Ignaxiô Delgaho Hy; Giám mục Ða Minh; sanh khoảng 1761 tại Villa Felice, Tây Ban Nha; chết 21/7/1838, tại Nam Ðịnh. Ða số những tin tức về thánh Hy xuất xứ từ bản án tử hình của ngài. Sau khi được tấn phong là thừa sai Ða Minh, ngài được sai đến đây, nơi ngài hoạt động vất vả trong 50 năm và được bổ nhiệm làm Ðại Diện Tông Tòa Miền Tây. Ngài trốn trong làng Kien-lao cho đến khi bị phản vì sự tra khảo khéo léo một đứa bé trai. Ngài bị nhốt trong cũi. Khi bi tra khảo, ngài trả lời thành thật mọi sự về ngài, nhưng không tiết lộ gì về các người giáo dânkhác. Vì thế ngài đã chết rũ tù năm 76 tuổi vì bệnh kiết lỵ và đói ăn trong một cái cũi bị phơi nắng hè và bị người qua lại xỉ nhục. Sau khi ngài chết binh sĩ chặt đầu ngài và ném thi thể xuống sông, dân đánh cá vớt được xác ngà và được Ðức Cha Jerome Hermosilla chôn cất tử tế. Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 11 tháng 7.
20. Diaz Sanjurjo, José (Joseph Diaz, Giuse Maria Diaz Sanjuro An), Dominican bishop, vicar apostolic; b. 1818 at Santa Eulalia de Suegos, Lugo, Spain; d. 20 July 1857 in Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin. His parents had determined that he would have a successful career using his literary skills. He secretly entered the Dominicans at Ocađa, Spain. There he was trained for the missions. He made his vows at Cadiz prior to undertaking the 120-day voyage to Manila, where he was assigned teaching duties at the University of Santo Tomas. After six months, he entered Tonkin with Melchoir Garcia-Sampedro under the cover of night disguised in native dress. Shortly thereafter, Diaz was appointed vicar apostolic of Central Tonkin with Garcia as his coadjutor. Although the Christian community tried to hide them as the persecution intensified. Sanjuro was arrested in a surprise raid and imprisoned for 2 months during which he demonstrated his forgiveness of his betrayer. He was beheaded and his body thrown into the sea. Beatified 1951. Giuse Maria Diaz Sanjuro An, Giám mục Ða Minh, Ðại Diện Tông Tòa; sanh 1818 tại Santa Eulalia de Suegos, Lugo, Tây Ban Nha; chết 20/7/1857 tại Nam Ðịnh. Cha mẹ ngài cho rằng ngài phải có một cuộc đời sự nghiệp văn chương thành công rực rỡ. Ngài lén vào tu dòng Ða Minh tại Ocađa, Tây Ban Nha. Nơi đây ngài được huấn luyện để đi truyền giáo. Ngài khấn dòng tại Cadiz trước khi lên đường đi mất 120 ngày để tới Manila, nơi đây ngài được bổ nhiệm làm giáo sư tại Ðại Học Thánh Tôma. Sau sáu tháng ngài vào Việt Nam ban đêm, cải trang bằng y phục của dân chúng cùng với Melchoir Garcia-Sampedro. Ngay sau đó, ngài được bổ nhiệm làm Ðại Diện Tông Tòa Miền Trung với cha Garcia là phụ tá. Mặc dầu giáo dân cố gắng che dấu hai ngài trong khi việc bắt bớ gia tăng, ngài bị bắt trong một cuộc ruồng bố bất thần, và bị giam hai tháng, trong thời gian này ngài tuyên bố tha thứ cho những người phản bội ngài. Ngài bị xử trảm (chém đầu) và xác bị ném xuống biển. Phong Á Thánh 1951.
21. Dich Nguyen, Anthony (Anthony Nguyen Dich, Antôn Nguyễn Ðích), farmer; b. in Chi Lăng, Hà Nội, Tonkin; d. 12 Aug. 1838, Bảy Mẫu, Tonkin. St. Anthony used his wealth from agriculture to generously assist the work of the MEP. He was arrested for sheltering priests, including James Nam, who were fleeing government persecution. Beheaded. Beatified 1900. Antôn Nguyễn Ðích, nông dân; sanh tại Chi Long, Nam Ðịnh; chết 12/8/1838, tại Bảy Mẫu. Thánh Antôn Ðích dùng gia sản nông nghiệp của ngài để giúp cho công việc truyền giáo của Hội Thừa Sai Balê. Ngài bị bắt vì che dấu các linh mục, kể cả Giacôbê Năm, là người đang chạy trốn việc lùng bắt của nhà vua. Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900.
22. Diem The Nguyen, Vincent (Vinh Sơn Nguyễn Thế Ðiểm), priest; b. 1761 at An Do, Quảng Trị, Cochin-China; d. 24 Nov. 1838, at Ðồng Hới, Tonkin. Beheaded. Beatified 1900. Vinh Sơn Nguyễn Thế Ðiểm, linh mục; sanh 1761 tại Ân Ðô, Quảng Trị, chết 24/11/1838, tại Ðồng Hới. Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900.
23. Du Viet Ðịnh, Tomas (Thomas Du, Tôma Ðinh Viết Dụ), priest, Dominican tertiary; b. 1774 at Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin; d. 26 Nov. 1839, at Bảy Mẫu, Tonkin. After his ordination Thomas worked in the Province of Nam-Ðịnh. He underwent horrible tortures before he was beheaded. Beatified 1900. Feast: 31 May 31. Tôma Ðinh Viết Dụ, linh mục, Dòng Ba Ða Minh; sanh 1774 tại Phú Nhai, Nam Ðịnh; chết 26/11/1839, tại Bảy Mẫu. Sau khi chịu chức cha Dụ hoạt động tại tỉnh Nam-Ðịnh. Ngài bị tra tấn dã man trước khi bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 31 tháng Năm.
24. Due Van Vo, Bernardo (Bernard Vo van Due, Bênađô Võ Văn Duệ), priest; b. 1755 at Quần Anh, Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin; d. 26 Nov. 1838, at Ba Tooa, Tonkin. Bernard converted to the faith, studied in the seminary, and was ordained. After laboring for many years in the mission, Bernard retired. He was living quietly until he felt called to offer himself to the pagan soldiers as a Christian priest. Beheaded at age 83. Beatified 1900. Feast: 1 Aug. Bênađô Võ Văn Duệ, linh mục; sanh 1755 tại Quần Anh, Nam Ðịnh; chết 1 tháng 8, 1838, tại Ba Tòa. Cha Duệ vốn là một tân tòng, học chủng viện, và được thụ phong linh mục. Sau nhiều năm hoạt động truyền giáo, ngài về hưu, sống thầm lặng cho đến khi có tiếng gọi phải tự thú với quân sĩ rằng mình là linh mục. Bị xử trảm (chém đầu) năm 83 tuổi. Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 1 tháng 8.
25. Dumoulin-Borie, Pierre (Peter Dumoulin, Phêrô Dumoulin-Borie Cao), missionary priest of the MEP; b. 1808 at Cors (diocese of Tulle), France; d. 24 Nov. 1838, at Ðồng Hới, Tonkin. St. Peter studied for the priesthood in Paris, was ordained in 1832, and sent to Tonkin. He was arrested in 1836. While in prison he was appointed vicar apostolic and titular bishop of Western Tonkin, but was never consecrated prior to his beheading. Beatified 1900. Phêrô Dumoulin-Borie Cao, Giám mục Hội Thừa Sai Balê; sanh 1808 tại Cors (địa phận Tulle), Pháp; chết 24 tháng 11 1838, tại Ðồng Hới. Thánh Cao học chủng viện tại Balê và được thụ phong năm 1832, và được gửi đi Bắc Phần. Ngài bị bắt năm 1836. Trong khi bị giam, ngài dược bổ nhiệm làm Ðại Diện Tông Tòa và làm Giám Mục Miền Tây, nhưng chưa được tấn phong trước thì bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900.
26. Dung Lac An Tran, Andrew (Anrê Trần An Dũng (Lạc)), priest; b. c. 1795 in Bắc Ninh, Tonkin; d. 21 Dec. 1839, Cầu Giấy, Tonkin. When Dung Anh Tran was 12, his family moved to (Hà-Nơi) Hà Nội to find work. Although his parents were pagan, they allowed their son to receive instruction from a lay catechist so that he might benefit from the education generally denied the poor. He was baptized Andrew at Vinh-Tri. He studied Chinese and Latin, served as a catechist for ten years, and then was ordained to the priesthood in 1823. He was a tireless preacher—both by word and example—in several parishes until his arrest in 1835 as a Christian. His parishioners gathered the money needed to purchase his release. Thereafter, he changed his name from Dung to Lac in order to disguise his identity and went to another area to continue his ministry. On 10 November 1839, he was again arrested with another Vietnamese priest, Peter Thi. Both were freed once ransom was paid on their behalf, but they were soon arrested again and taken to Hà Nội, where priests of the MEP were singled out for especially harsh treatment and tortures. Beheaded. Beatified 1900. Feast formerly on 26 Dec. Anrê Trần An Dũng (Lạc), linh mục; sanh 1795 tại Bắc Ninh, chết 21/12/1839, tại Cầu Giấy. Khi Trần Anh Dũng lên 12 tuổi, gia đình lên Hà Nội tìm việc. Mặc dầu cha mẹ không có đạo, ngài được học giáo lý của một thầy giảng để có được số vốn học thức mà con cái nhà nghéo không có. Ngài được rửa tội tại Vinh-Tri. Ngài học tiếng Trung Hoa và Latinh, được làm thầy giảng 10 năm, và rồi được thụ phong linh mục năm 1823. Ngài là một nhà truyền giáo kiên trì không biết mệt, bằng lời nói và việc làm, tại nhiều giáo xứ cho đến khi bị bắt năm 1835. Giáo dân của ngài quyên góp đủ tiền để chuộc ngài. Sau đó ngài đổi tên từ Dũng thành Lạc để che dấu căn cước, và rời sang một vùng khác để tiếp tục sứ mạng. Ngày 10 tháng 11, 1839, ngài lại bị bắt cùng với một linhmục Việt Nam khác là cha Phêrô Thi. Cả hai đều được thả ra sau khi dân nộp đủ tiền chuộc, nhưng chẳng bao lâu sau cả hai lại bị bắt và bị giải lên Hà Nội, nơi mà các linh mục thuộc Hội Thừa Sai Balê bị giam riêng để bị tra tấn đặc biệt. Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 26 tháng 12.
27. Dung Van Dinh, Peter (Phêrô Ðinh Văn Dũng), lay catechist; b. in Ðông Phú, Thái Bình, Tonkin; d. 6 June 1862, in Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin. Beatified 1951. Phêrô Ðinh Văn Dũng, thầy giảng; sanh tại Ðồng Hào, Thái Bình, chết 6/6/1862, tại Nam Ðịnh. Phong Á Thánh 1951.
28. Duong, Paul (Paul Dong, Phalô Vũ Văn Dương (Ðổng)), layman; b. 1792 at Vực Ðường, Hưng Yên, Tonkin; d. 3 June 1862, in Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin. Beatified 1951. Phaolô Vũ Văn Dương (Ðổng), giáo dân, trùm họ; sanh 1792 tại Vực Ðường, Hưng Yên, chết 3/6/1862, tại Nam Ðịnh. Phong Á Thánh 1951.
29. Duong Van Truong, Peter (Peter Truong Van Duong, Phêrô Trương Văn Ðường), lay catechist; b. 1808 at Kẻ Sở, Hà Nam, Tonkin; d. 18 Dec. 1838, at Sơn Tây, Annam. He was strangled together with another catechist, Peter Truat, for refusing to trample upon the crucifix. Beatified 1900. Phêrô Trương Văn Ðường, thầy giảng; sanh 1808 tại Kẻ Sở, Hà Nam; chết 18/12/1838, tại Sơn Tây. Ngài bị xử giảo (treo cổ chết) cùng với một thầy giảng khác là Phêrô Truật, vì không chịu bước qua thập giá. Phong Á Thánh 1900.
30. Duong, Vincent (Vinh-sơn Dương), layman; b. in Doãn Trung, Thái Bình, Tonkin; d. 6 June 1862, at Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin. Beatified 1951. Vinh-sơn Dương, giáo dân; sanh tại Doãn Trung, Thái Bình, chết 6 tháng 6 1862, tại Nam Ðịnh. Phong Á Thánh 1951.

31. Fernandez, José (Joseph Fernandez, Giuse Fernandez Hiền), Dominican priest; b. 1775 at Ventosa de la Cueva, Spain; d. 24 July 1838 in Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin. After his profession as a Dominican friar, he studied in the seminary expressly to serve in the Vietnamese mission. In 1805, he was sent to Tonkin, where he was ordained. He was appointed provincial vicar there and arrested shortly thereafter. Beheaded. Beatified 1900. Feast: July 11.

Giuse Fernandez Hiền, linh mục Ða Minh; sanh 1775 tại Ventosa de la Cueva, Tây Ban Nha; chết 24 tháng Bẩy 1838 tại Nam Ðịnh. Sau khi được khấn làm một thầy dòng Ða Minh, ngài được học học trong chủng viện để phục vụ tại Việt Nam. Năm 1805, ngài được gửi đến Bắc Hà, nơi đây ngài được thụ phong linh mục. Ðược bổ nhiệmlàm giám tỉnh ở đây, và bị bắt ngay sau đó. Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 11 tháng Bẩy.
32. Gagelin, François (Francis Isidore Gagelin, Francois-Isidore Gagelin Kính), priest; b. 1799 at Montperreux (Besançon), France; d. 17 Oct. 1833 in Bãi Dâu (Bồng Sơn), Cochin-China. Belonged to the MEP. Sent to Cochin-China in 1822 (age 23), where he was ordained to the priesthood upon his arrival. He worked zealously until the outbreak of persecution, when he gave himself up to the mandarin of Bongson and was strangled. Beatified 1900. Phanxicô-Isidore Gagelin Kính, linh mục; sanh 1799 tại Montperreux (Besançon), Pháp; chết 17 tháng 10 1833 tại Bãi Dâu (Bồng Sơn). Thuộc Hội Thừa Sai Balê. Ðược gửi đến Bắc Hà năm 1822 (23 tuổi), ở đây ngài được thụ phong linh mục khi mới tới nơi. Ngài hoạt động hăng hái cho đến vụ đàn áp bùng nổ, ngài tự thú với quan lại Bồng Sơn và bị treo cổ. Phong Á Thánh 1900.
33. Gam Van Le, Matthew (Matthew Le van Gam, Matthêô Lê Văn Gẫm), merchant; b. ca. 1812 in Gò Công, Biên Hòa, Tonkin; d. 11 May 1847, in Chợ Ðũi, Annam. As a dedicated member of the MEP, he carried the missionaries in his fishing boat from Singapore to Annam. He was captured in this illegal act in 1846, imprisoned, tortured, and beheaded. Beatified 1900. Feast: 26 May. Matthêô Lê Văn Gẫm, nhà buôn; sanh khoảng 1812 tại Gò Công, Biên Hòa; chết 11 tháng Năm 1847, tại Chợ Ðũi, Nam Phần. Là một thành phần nồng nhiệt của Hội Thừa Sai Balê, ngài hoạt động truyền giáo trên chiếc tầu đánh cá từ Singapore sang Việt Nam. Ngài bị bắt trong công việc bất hợp pháp này năm 1846, bị cầm tù, bị tra tấn, và xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 26 tháng Năm.

34. Garcia Sampedro, Melchoir (Melchior Garcia-Sampedro Xuyên), Dominican, vicar apostolic; b. 1821 at Cortes, Asturias, Spain; d. 28 July 1858, in Nam Ðịnh (near Hà Nội). Melchoir was born into a poor family that was unable to provide him with an education. He earned his way through school by teaching grammar to younger students. He opted to become a Dominican (1845) and was prepared for the missions at the novitiate at Ocađa. He went to the Philippines, and then to Tonkin in an arduous journey (with José Diaz Sanjurjo). Shortly after their arrival Garcia was named coadjutor to Diaz, the vicar apostolic. While Gracia wanted to proclaim publically that he was a priest, the local Christian community convinced him that his presence with them was needed, an they kept him in hiding. Eventually Garcia was found, arrested, and put in a cage with two native brothers. He was hacked to death, the brothers beheaded, and their remains were thrown into a ditch. Some of their relics were recovered. Beatified 1951.

 

Melchior Garcia-Sampedro Xuyên, Ða Minh, Ðại Diện Tông Tòa; sanh 1821 tại Cortes, Asturias, Tây Ban Nha; chết 28 tháng Bẩy 1858, tại Nam Ðịnh. Melchoir sinh trưởng trong một gia đình nghèo khó không thể cho ngài ăn học. Ngài dạy văn phạm cho các học sinh nhỏ để có tiền ăn học. Ngài lựa chọn ơn gọi làm linh mục Ða Minh (1845), và được huấn luyến cho việc truyền giáo tại chủng viện Ocada. Ngài đi Phi Luật Tân, và sau đó làm một hành trình gian khổ cùng với Ðức Cha José Diaz Sanjurjo. Ngay sau khi tới nơi, Garcia được bổ nhiệm làm phụ tá cho Ðức Cha Diaz, vị Ðại Diện Tông Tòa. Khi cha Garcia muốn tuyên bố công khai rằng ngài là một linh mục, công đồng công giáo địa phương thuyết phục được ngài rằng họ cần sự hiện diện của ngài, và ngài đã để cho họ che dấu ngài. Nhưng rồi cha Garcia cũng bị khám phá, bị bắt, và nhốt trong cũi với hai người anh em đồng hương của ngài. Ngài bị lăng trì (phân thây), các bạn ngài bị xử trảm (chém đầu), và xác họ bị thẩy xuống hố. Một số xương thánh của họ được thu lượm. Phong Á Thánh 1951.
35. Gil de Federich, Francisco (Francis Gil, Phanxicô Gil de Fedrich Tế), Dominican priest; b. 1702 in Tortosa, Cataluđa, Spain; d. Jan. 22, 1745 at Chà Cổ, Tonkin. St. Francis was educated in Barcelona and became a Dominican there before being sent to the Philippines. In 1732, he continued on to Tonkin, where he was arrested in 1742-43. During his confinement Gil directed a fruitful apostolate, then he was beheaded. He is the earliest martyr of whom there is substantial documentation. Beatified 1906. Feast: Jan. 29. Phanxicô Gil de Fedrich Tế, linh mục Ða Minh; sanh 1702 tại Tortosa, Cataluda, Tây Ban Nha; chết 22/1/1745 tại Chà Cổ. Thánh Phanxicô Tế học tập tại Barcelona và trở thành một linh mục Ða Minh ở đó trước khi được gửi đi Phi Luật Tân năm 1732, ngài tiếp tục đi Bắc Hà, nơi đây ngài bị bắt năm 1742-43. Trong khi bị giam cầm cha Gil vẫn truyền giáo tốt đẹp, rồi ngài bị xử trảm (chém đầu). Ngài là vị tử đạo tiên khởi mà hồ sơ phong thánh đầy đủ. Phong Á Thánh 1906. Ngày Lễ: 29 tháng 1.
61. Ha Trong Mao, Dominic (Dominic Mau, Ðaminh Mạo), layman; b. 1818 in Ngọc Cục, Nam Ðình, Tonkin; d. June 16, 1862, in Làng Cốc, Tonkin. Beatified 1951. Ðaminh Mạo, giáo dân; sanh 1818 tại Ngọc Cục, Nam Ðịnh; chết ngày 6 tháng 6, 1862, tại Làng Cốc. Phong Á Thánh 1951.
36. Hanh Van Nguyen, Domingo (Dominic Du, Dominic Nguyen Van Hanh, Ðaminh Nguyễn Văn Hạnh), Hanh is his alias; his real name is Domingo Du, Dominican priest; b. 1772 in Năng A, Nghệ An, Tonkin; d. Aug. 1, 1838, in Ba Tòa, Tonkin. He ministered as a priest to persecuted Christians for decades before his arrest and execution as a Christian at age 67. Beatified 1900. Ðaminh Nguyễn Văn Hạnh, Hạnh là tên hiệu; tên thật của ngài là Domingo Du, linh mục Ða Minh; sanh 1772 tại Năng A, Nghệ An, chết 1 tháng 8, 1838, tại Ba Tòa. Ngài chăm sóc cho các giáo dân bị đàn áp trong mấy chục năm trước khi ngài bị bắt và bị xử trảm (chém đầu) năm 67 tuổi. Phong Á Thánh 1900.
37. Hanh, Paul (Phaolô Hạnh), layman; b. 1826 in Quán, Gia Ðịnh, Cochin-China; d. May 28, 1859 near Saigon (Ho-Chi-Minh City). He abandoned formal practice of his faith to join a band of outlaws, although he secretly assisted the Christian community. When he was arrested for his crimes, he professed his faith and, after frightful tortures, was beheaded. Beatified 1909. Phaolô Hạnh, giáo dân; sanh 1826 tại Quán, Gia Ðịnh, chết 28 tháng Năm, 1859 gần Saigon. Ngài từ bỏ việc giữ đạo để gia nhập một nhóm giặc phản loạn, mặc dầu vẫn bí mật giúp đỡ các cộng đồng công giáo. Khi ngài bị bắt về tội của mình, ngài tuyên xưng đức tin và sau khi bị tra tấn khủng khiếp, bị xử trảm (chém đầu) Phong Á Thánh 1909.
38. Henares, Domingo (Dominic Henarez, Ðaminh Henares Minh); Dominican auxiliary bishop; b. 1765 in Baena, Cordova, Spain; d. June 25, 1838, in Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin. He was appointed bishop-coadjutor (1803) to St. Ignatius Delgado, vicar apostolic of Tonkin. After working for about 50 years in Vietnam, Bishop Henares hid himself in the village of Kien-lao with his bishop during a renewed outbreak of persecution. He managed to escape immediate arrest by hiding himself in a fishing boat. Unfortunately, the agitation of the boatman betrayed him. A detachment of 500 soldiers was sent to arrest Henares and his catechist St. Francis Chien. They were kept separate from Delgado and beheaded 2 weeks after their bishop's death. Dominic died praising God and proclaiming his faith. His body was recovered and buried by Hermosilla. Beatified 1900. Ðaminh Henares Minh; Giám mục phụ tá Ða Minh; sanh 1765 tại Baena, Cordova, Tây Ban Nha; chết 25 tháng 6, 1838, tại Nam Ðịnh. Ngài được phong làm giám mục phụ tá năm cho Thánh Ignatius Delgado, Giám Mục Ðại Diện Tông Tòa Bắc Hà. Sau khi hoạt động 50 năm tại Việt Nam, Ðức Cha Henares phải trốn tại làng Kiên-lao cùng với Ðức Giám chính tòa trong thời gian bách hại nặng nề. Ngài phải trốn trên một chiếc thuyền đánh cá. Tiếc thay sự bối rối của chủ thuyền khiến cho sự hiện diện của ngài bị tiết lộ. Một toán 500 binh sĩ được gửi tới để bắt ngài và thầy giảng Phanxicô Chiểu. Hai người này bị nhốt riêng không cùng chỗ với Ðức Cha Delgado và bị xử trảm (chém đầu) 2 tuần sau khi Ðức Cha bị tử hình. Ngài chết trong khi ca tụng Chúa và tuyên xưng đức tin. Xác của ngài được thu lượm và được Ðức Cha Hermosilla Liêm chôn cất. Phong Á Thánh 1900.
39. Hermosilla, Jeronimo (Jerome Hermosilla, Jêrônimô Hermosilla Liêm), Dominican bishop East Tonkin; b. 1880 at Santo Domingo de la Calzada, Old Castile, Spain; d. Nov. 1, 1861, Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin. After his profession as a Dominican, he was sent to Manila, where he was ordained. In 1828, he was appointed to the mission at East Tonkin. In April 1841, he succeeded St. Ignatius Delgado as vicar apostolic and consecrated bishop, which marked him for persecution. Nevertheless, his native intelligence—and divine protection—enabled him to serve his flock for 20 years. As his first episcopal task, he gathered the relics of his two predecessors and record the eyewitness accounts of their martyrdoms. After many trials and the loss of some of his finest supporters, Hermosilla was betrayed by an apostate. He and Berrio-Ochoa had been hidden aboard a ship that would take them to a group of Christians under duress and in need of the sacraments. They almost escaped, but were captured, placed in chains, and marched to the chains under the escort of 300 soldiers. At the outskirts of Hà Nội a crucifix had been laid in the road so that they would have to trample on it to proceed. They fought so vigorously against doing so that the soldiers finally removed it. Together with several other Dominicans and laity they were taken in cages to the execution site, where they were tied to stakes on the ground and beheaded. Their bodies were guarded for several days to prevent Christians from rescuing the precious relics. Beatified 1906.
 
Jêrônimô Hermosilla Liêm, Giám mục Ða Minh; sanh 1880 tại Santo Domingo de la Calzada, Old Castile, Tây Ban Nha; chết 1, 11, 1861, Hải Dương. Sau khi khấn dòng Ða Minh, ngài được gửi đi Manila, nơi đây được thụ phong linh mục. Năm 1828, ngài được bổ nhiệm sang Việt Nam . Tháng Tư 1841, ngài thay thế Thánh Ignatius Delgado làm Ðại Diện Tông Tòa và được tấn phong Giám mục, điều này khiến cho ngài bị bách hại. Tuy nhiên nhờ bản chất thông minh và ơn trên che chở, ngài phục vụ đàn chiên của ngài được 20 năm. trong nhiệm vụ đầu tiên là giám mục, ngài thâu lượm xương thánh của hai vị giám muc tiền nhiệm và ghi nhận chứng từ của các nhân chứng về vụ tử đạo của các ngài. Sau rất nhiều cuộc thử thách và mất mát những người yểm trợ ngài đắc lực nhất, Ðức Cha Hermosilla bị một phản đồ tố cáo. ngài và Ðức Cha Berrio-Ochoa Vinh đang trốn trên một chiếc tầu đưa các ngài tới gặp một số giáo dân đang bị bách hại và cần nhận các phép bí tích. Hai ngài suýt trốn thoát, nhưng bị bắt, bị xiềng xích, và bị xích đi với sự hộ tống của 300 binh sĩ. Tại ngoại ô Hà Nội, một thập giá đã được đặt trên đường đi để buộc các ngài phải bước qua. Hai ngài chống cự dữ dội, khiến cho binh sĩ phải rời bỏ thập giá. Cùng với nhiều tu sĩ Ða Minh và giáo dân khác, họ bị bỏ vào cũi và khiêng đi tới địa điểm hành quyết. Noi đây họ bị trói vào cột chôn dưới đất và bị xử trảm (chém đầu). Xác của các ngài bị quan quân canh giữ nhiều ngày để ngăn không cho giáo dân đến thâu lượm xương thánh. Phong Á Thánh 1906.
40. Hien Quang Do, José (Joseph Hien, Joseph Yeun, Giuse Ðỗ Quang Hiển), Dominican priest; b. 1775 in Ðồng Chuối, Ninh Bình, Tonkin; d. May 9, 1840, at Nam-Ðịnh, Tonkin. Beheaded. Beatified 1900. Feast: June 27. Giuse Ðỗ Quang Hiến, linh mục Ða Minh; sanh 1775 tại Quần Anh, Nam Ðịnh, chết 9 tháng Năm, 1840, tại Nam-Ðịnh. Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 27 tháng 6.
41. Hieu Van Nguyen, Peter (Peter Nguyen van Hieu, Phêrô Nguyễn Văn Hiếu lay catechist; b. 1783 in Ðồng Chuối, Ninh Bình, Tonkin; d. there on April 28, 1840. He attachment to the MEP led to his beheading during the persecution of Minh-Mang. Beatified 1900. Phêrô Nguyễn Văn Hiếu, thầy giảng; sanh 1783 tại Ðồng Chuối, Ninh Bình, chết ở đây ngày 28, tháng Tư, 1840. Việc ngài trực thuộc Hội Thừa Sai Balê khiên cho ngài bị xử trảm (chém đầu) trong thời gian bách hại đạo của vua Minh-Mạng. Phong Á Thánh 1900.

42. Hoa Dac Phan, Simon (Simon Phan Dac Hoa, Simon Phan Dac Thu, Simon Phan Ðắc Hooa), lay physician; b. 1778 in Mai Vinh, Thưoa Thiên, Cochin-China; d. Dec. 12, 1840, in An Hooa, North Cochin-China. In addition to serving his community as a doctor, St. Simon was mayor of his native village. He was a married man with 12 children; nevertheless, he assisted the evangelization efforts of the MEP. He persisted in coming to the aid of the persecuted clergy. For this he was arrested, tortured, and beheaded. Beatified 1909.

Simon Phan Ðắc Hòa, y sĩ, giáo dân; sanh 1778 tại Mai Vinh, Thừa Thiên, chết 12, tháng 12, 1840, tại An Hòa. Ngoài việc làm y sĩ cho cộng đồng, Thánh Simon còn là lý trưởng của làng của ngài. Ngài có vợ và 12 con, tuy nhiên, ngài trợ giúp hất mình cho việc truyền giáo của Hội Thừa Sai Balê. Ngài luôn luôn trợ giúp các giáo sĩ bị bách hại. Vì vậy ngài bị bắt, bị tra tấn, và chém đầu. Phong Á Thánh 1909.
43. Hoan Trinh Doan, John (John Doan Trinh Hoan, Gioan Ðoàn Trinh Hoan), priest; b. c. 1789-98 at Kim-long, Cochin-China; d. May 26, 1861 near Ðồng Hới (Doung Hoi), Tonkin. He received his education from the missionaries ministering in his land, continued his education through the seminary, and was ordained. Beheaded under King Tự-Ðức. Beatified 1909. Gioan Ðoàn Trinh Hoan, linh mục; sanh khoảng 1789-98 tại Kim-long, Thừa Thiên; chết 26 tháng Năm, 1861 gần Ðồng Hới . Ngài được thụ huấn dưới sự dạy dỗ của các vị thừa sai, tiếp tục học tập trong chủng viện và được thụ phong linh mục. Bị xử trảm (chém đầu) dưới triều vua Tự Ðức. Phong Á Thánh 1909.
44. Huong Van Nguyen, Lawrence (Lorenzo Huong, Laurensô Nguyễn Văn Hưởng), priest; b. c. 1802 in Kẻ Sải, Hà Nội, Tonkin; d. Feb. 13, 1855-56, near Ninh-biuh, West Tonkin. St. Lawrence ministered for many years before his arrest, imprisonment and beheading. Beatified 1909. Feast: April 27. Lôrensô Nguyễn Văn Hưởng, linh mục; sanh 1802 tại Kẻ Sài, Hà Nội; chết 13 tháng 2, 1856, gần Ninh-Bình. Thánh Hưởng truyền giáo nhiều năm trước khi bị bắt, bị giam tù và bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1909. Ngày Lễ: 27 tháng Tư.
45. Huy Viet Phan, Agustin (Augustine Phan Viet Huy, Augustinô Phan Viết Huy), soldier; b. 1795 in Hạ Linh, Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin; d. June 12, 1838, Thưoa Thiên, Cochin-China. After his arrest, he was stretched on a rack and sawn in two with St. Nicholas The. Beatified 1900. Feast: June 13. Augustinô Phan Viết Huy, binh sĩ; sanh 1795 tại Hạ Linh, Bùi Chu, Nam Ðịnh; chết 13 tháng 6, 1839, tại Thừa Thiên. Sau khi bị bắt, ngài bị căng xác trên một cái giá và bị cưa làm hai mảnh, cùng với Thánh Nicholas Thể. Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 13 tháng 6.
46. Huyen, Dominic (Ðaminh Huyên), layman; b. 1817 in Ðông Thành, Thái Bình, Tonkin; d. June 5, 1862, in Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin. Beatified 1951. Ðaminh Huyện, giáo dân; sanh 1817 tại Ðông Thành, Thái Bình; chết thiêu ngày 5 tháng 6, 1862, tại Nam Ðịnh. Phong Á Thánh 1951.
47. Hy-Dinh-Ho, Michael (Michael Ho dinh Hy, Micae Hồ Ðình Hy), mardarin (high government official); b. c. 1808 at Như Lâm (Nhu-lam), Cochin-China; d. May 22, 1857 at An-Hoa (near Huế, North Cochin-China. St. Michael was born into a noble, Christian family. He became a Great Mandarin and superintendent of the royal silk mills. For a long time he did not practice his faith, but eventually he became a leader and protector of his fellow-Christians. Beheaded. Beatified 1909. Micae Hồ Ðình Hy, Quan Thái Bộc; sanh 1808 tại Nhu Lâm, Thừa Thiên; chết tháng 22 Năm, 1857 tại An-Hòa (gần Huế). Thánh Hy sanh trưởng trong một gia đình vọng tộc, có đạo. Ngài trở thành một viên quan lại cao cấp và trông nom nhà máy dệt tơ của triều đình. Một thời gian khá lâu, ngài không giữ đạo, nhưng rồi ngài trở thành một người lãnh đạo và che chở cho các người công giáo khác. Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1909.
48. Jaccard, François (Francis Jaccard, Phanxicô Jaccard Phan), priest; b. 1799 at Onnion, Annecy, Savoy, France; d. Sept. 21, 1838, at Nhan Biều, Annam. He entered the seminary for MEP in Paris, was ordained, and was sent to Cochin-China in 1826. Strangled. Beatified 1900. Phanxicô Jaccard Phan, linh mục; sanh 1799 tại Onnion, Annecy, Savoy, Pháp; chết 21 tháng 9, 1838, tại Nhan Biều. Ngài gia nhập chủng viện Hội Thừa Sai Balê tại Paris, được thụ phong linh mục, và được gửi đi Bắc Hà năm 1826. Bị xử giảo (thắt cổ) chết. Phong Á Thánh 1900.
49. Kham Trong Pham, Dominic (Dominic An-Kham, Ðaminh Phạm Trọng Khảm), judge, Dominican tertiary; b. 1799 at Quần Cống, Nam Ðịnh (near Hà Nội); d. Jan. 13, 1859 in Nam Ðịnh, Tonkin. He was a wealthy, respected member of the community, as well as the prior of the Dominican Confraternity. He died with his son and several other wealthy members of the Confraternity who were protecting missionaries. Beatified 1951. Ðaminh Phạm Trọng Khảm, chánh án, Dòng Ba Ða Minh; sanh 1799 tại Quần Cống, Nam Ðịnh; chết 13, tháng 1, 1859 tại Nam Ðịnh. Ngài là một nhân vật giầu có và được dân chúng kính nể, và cũng là bề trên của Dòng Ba Ða Minh. Ngài cùng với con trai và nhiều người trong tu hội phải chết vì bảo vệ cho các giáo sĩ. Phong Á Thánh 1951.
 
50. Khang Duy Nguyen, José (Joseph Khang, Giuse Nguyễn Duy Khang), servant, Dominican tertiary; b. 1832 at Trà Vi (Tra-vi), Nam-Ðịnh, Tonkin; d. Dec. 6, 1861, at Hải Dương, Tonkin. St. Joseph was Bishop Hermosilla's servant. While trying to rescue his master from prison, he was caught and punished with 120 lashes. After many other tortures, he was beheaded. Beatified 1906. Giuse Nguyễn Duy Khang, thầy giảng, Dòng Ba Ða Minh; sanh 1832 tại Trà Vinh, Nam-Ðịnh; chết 6, tháng 12 1861, tại Hải Dương. Thánh Khang là người giúp việc cho Ðức Cha Hermosilla. Trong khi cố gắng cứu chủ thoát ngục, ngài bị bắt, bị trừng phạt 120 roi. Sau nhiều lần bị tra tấn, ngài bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1906.
51. Khanh, Peter (Phêrô Khanh), priest; b. 1780 at Hoa Duệ, Nghệ An, Tonkin; d. July 12, 1842, Hà Tĩnh, West Tonkin. Beheaded. Beatified 1909. Phêrô Khanh, linh mục; sanh 1780 tại Hòa Duệ, Nghệ An; chết 12 tháng Bẩy, 1842, Hà Tĩnh. Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1909.
53. Khoa, Pedro (Peter Khoa, Phêrô Võ Ðăng Khoa), priest; b. 1790, in Thuận Nghĩa, Nghệ An, Tonkin; d. 24 Nov. 1838 at Ðồng Hới. Strangled. Beatified 1900. Phêrô Võ Ðăng Khoa, linh mục; sanh 1790, tại Thuận Nghĩa, Nghệ An; chết 24/11/1838 tại Ðồng Hới. Xử giảo (thắt cổ) chết. Phong Á Thánh 1900.
53. Khoan Khac Pham, Paul (Phaolô Phạm Khắc Khoan), priest; b. 1771 in Duyên Mậu, Ninh Bình, Tonkin; d. there on April 28, 1840. St. Paul studied with the MEP, was ordained, and labored with the missionaries for 40 years. He was imprisoned and tortured for 2 years prior to his decapitation. Beatified 1900. Feast: April 28. Phaolô Phạm Khắc Khoan, linh mục; sanh 1771 tại Duyên Mậu, Ninh Bình; chết ở đây ngày 28, tháng Tư, 1840. Thánh Khoan được học tập với Hội Thừa Sai Balê, được thụ phong linh mục, và hoạt động với các nhà truyền giáo trong 40 năm. Ngài bị cầm tù và tra tấn trong 2 năm trước khi bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 28 tháng Tư.
54. Khuong, Thomas (Thomas Hjuong, Tôma Khuông), priest, Dominican tertiary; b. 1789 at Nam Hòa, Hưng Yên, Tonkin; d. there Jan. 30, 1860. He was the son of a mandarin, who suffered great tortures before his death. Beatified 1951. Tôma Khuông, linh mục, Dòng Ba Ða Minh; sanh 1789 tại Nam Hào, Hưng Yên; chết ở đây 30, tháng 1, 1860. Ngài là con trai của một một quan lại, chịu tra tấn khủng khiếp trước khi chết. Phong Á Thánh 1951.
55. Lenziniana, Mateo Alonzo (Matthew Leziniana, Matthew Liciniana, Matthêô Alonzo-Leciniana Ðậu), Dominican priest; b. 1702 at Navas del Rey (Valladolid), Spain; d. Jan. 22, 1745, at Thăng Long, Tonkin. St. Matthew was sent to Philippines after his ordination, then to Tonkin. There he ministered furtively to the Christian community while dodging the authorities for 13 years. He was beheaded with St. Francisco Gil, and is one of the earliest of the canonized martyrs of Vietnam. Beatified 1906. Matthêô Alonzo-Leciniana Ðậu, linh mục Ða Minh; sanh 1702 tại Navas del Rey (Valladolid), Tây Ban Nha; chết 22, tháng 1. 1745, tại Thăng Long. Thánh Ðậu được gửi đi Phi Luật Tân sau khi chịu chức, rồi sang Việt Nam. Nơi đây ngài chăm sóc lén lút cho dân chúng trong khi lẩn trốn chính quyền trong 13 năm. Ngài bị xử trảm (chém đầu) cùng Thánh Phanxicô Gil, và là một trong những vị tử đạo dầu tiên của Việt Nam được phong thánh. Phong Á Thánh 1906.
56. Liem de la Paz, Vicente (Vincent Liem da Pace, Vinh-sơn Lê Quang Liêm), Dominican priest; b. 1732 in Trà Lũ, Nam Ðịnh (near Hà Nội), Tonkin; d. Nov. 7, 1773, in Ðồng Mơ, Tonkin. St. Vincent was born into the nobility of Tonkin. He labored as a priest for 14 years with Dominican Bishop Hyacinth Casteđeda prior to his arrest and execution by decapitation. Because a saint, especially a martyr, images Christ in a special way, it is interesting to note that two criminals were present during Liêm's trial: one cursed him and the other begged for his prayers. A spectator yelled, "Why doesn't the Lord of Heaven come to deliver them in order that we may believe?" Liêm is the first Indo-Chinese Dominican known to be martyred for the faith. Beatified 1906. Feast: Nov. 7. Vinh-sơn Lê Quang Liêm, linh mục Ða Minh; sanh 1732 tại Trà Lũ, Nam Ðịnh; chết 7, tháng 11, 1773, tại Ðồng Mơ. Thánh Vincent Liêm sanh trưởng trong một gia đình quý tộc ở Bắc Hà. Ngài hoạt động như một linh mục trong 14 năm với Giám Mục Ða Minh Hyacinth Casteđeda trước khi bị bắt và bị xử xử trảm (chém đầu). Vì là một vị thánh, nhất là một thánh tử đạo phải mang hình ảnh của Chúa Kitô cách đặc biệt, điều đáng chú ý là có hai kẻ tử tội khác hiện diện lúc ngài bị xử: một tên chửi rủa ngài, tên kia lại xin ngài cầu nguyện cho nó. Một người chứng kiến vụ xử đã la to: "Tại sao Thiên Chúa không tới để giải cứu họ cho chúng tôi tin?" Thánh Liêm là vị thánh Ða Minh người Ðông Dương đầu tiên tử đạo vì đức tin. Phong Á Thánh 1906. Ngày Lễ: 7 tháng 11.
57. Loan Ba Vu, Luke (Luke Vu Ba Loan, Luca Vũ Bá Loan), priest; b. 1756 in Trại Bút, Phú Ða, Tonkin; d. June 5, 1840, at Cầu Giấy, Tonkin. Luke was raised in a Christian family. He ministered for decades to a people who revered him, but was beheaded for his priesthood at a venerable age. Beatified 1900. Feast: June 4. Luca Vũ Bá Loan, linh mục; sanh 1756 tại Trại Bút, Phú Ða, chết 5 tháng 6, 1840, tại Ô Cầu Giấy. Thánh Loan sinh trưởng trong một gia đình có đạo. Ngài chăm sóc nhiều năm dài cho những người dân kính mến ngài, nhưng bị xử trảm (chém đầu) vì là linh mục, vào lúc trọng tuổi. Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 4 tháng 6.
58. Loc Van Le, Paul (Paul Lok, Paul Le van Loc, Phaolô Lê Văn Lộc), priest; b. c. 1830-31 at An Nhơn, Gia Ðịnh, Cochin-China; d. Feb. 13, 1859 at Gia Ðịnh (Saigon or Ho-Chi-Minh City). He served in the army prior to entering the seminary. He was beheaded shortly after his ordination to the priesthood. Beatified 1909. Phaolô Lê Văn Lộc, linh mục; sanh khoảng 1830-31 tại An Nhơn, Gia Ðịnh; chết 13 tháng 2, 1859 tại Gia Ðịnh. Ngài phục vụ trong hàng quân sĩ trước khi gia nhập chủng viện. Ngài bị xử trảm (chém đầu) ngay sau khi chịu chức thầy cả. Phong Á Thánh 1909.
59. Luu Van Nguyen, Joseph (Joseph Nguyen van Luu, Giuse Nguyễn Văn Lựu), lay catechist; b. c. 1790 at Cái-Nhum, Cochin-China; d. May 2, 1854-55, at Vinh-long, Cochin-China. He died in prison from torture and abuse. Beatified 1909. Giuse Nguyễn Văn Lựu, thầy giảng, trùm họ; sanh 1790 tại Cái-Nhum; chết 2 tháng Năm, 1854, tại Vĩnh-Long. Ngài chết rũ tù vì bị tra tấn và hành hạ. Phong Á Thánh 1909.
60. Luu, Peter (Phêrô Nguyễn Văn Lựïu), priest; b. 1812 at Gò Vấp, Gia Ðịnh; d. April 7, 1861, at Mỹ Tho, East Cochin-China. Beatified 1909. Phêrô Nguyễn Văn Lựu, linh mục; sanh 1812 tại Gò Vấp, Gia Ðịnh; chết 7, tháng 4, 1861, tại Mỹ Tho. Phong Á Thánh 1909.
61. Ha trong Mao, Dominic (Dominic Mau, Ðaminh Mạo), layman; b. 1818 in Ngọc Cục, Nam Ðình, Tonkin; d. June 16, 1862, in Laong Cốc, Tonkin. Beatified 1951. Ðaminh Mạo, giáo dân; sanh 1818 tại Ngọc Cục, Nam Ðịnh; chết ngày 6 tháng 6, 1862, tại Làng Cốc. Phong Á Thánh 1951.
62. Mau, Dominic